THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ

TIỆN ÍCH CỦA TÔI

Điều tra ý kiến

Theo bạn, Thọ Cương
Đẹp trai quá
Hơi đẹp trai
Nhìn không tệ
Xấu trai
Xấu quá

SELF-STUDY

Thi trắc nghiệm T.A

1

Liên Kết

Welcome

1 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • as if as though

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thọ Cương (trang riêng)
    Ngày gửi: 21h:28' 16-06-2015
    Dung lượng: 50.5 KB
    Số lượt tải: 5
    Số lượt thích: 0 người
    * Các em học sinh thân mến, để giúp các em ôn lại một số điểm ngữ pháp đặc biệt trong tiếng Anh, tổ ngoại ngữ giúp các em ôn lại điểm ngữ pháp sau CLAUSES AFTER AS IF, AS THOUGH, IT’S HIGH TIME, IT’S TIME, WOULD RATHER.
    Để nhớ lâu và khắc sâu, các em nhớ làm bài tập thực hành sau khi ôn lại phần lý thuyết nhé. Chúc các em thành công trong việc học tập bộ môn tiếng Anh.

    CLAUSES AFTER AS IF, AS THOUGH, IT’S HIGH TIME,
    IT’S TIME, WOULD RATHER.

    1. Clause after AS IF, AS THOUGH:
    * AS IF, AS THOUGH có nghĩa là “nhe thể, dường như”
    * Hai từ nối trên đứng trước một mệnh đề chỉ một điều không thật hoặc trái với thực tế.
    * Form:
    a/ S + V(present simple) + as if /as though + V past subjunctive (V-ed/ were).

    Eg: The old lady dresses as if it were winter even in the summer (It is not winter).
    + She walks as though she studied modeling. (She didn’t study modeling).
    + He acts as though he were rich. (He is not rich).

    b/ S + V(past) + as if /as though + V past perfect subjunctive /(had + V-ed/ (pp)).
    (Nếu chỉ một hành động xãy ra trước hành động ở mệnh đề chính)

    Eg: + Tom looked very tired as if he worked very hard.
    + The child ate as though he had been hungry for a long time.
    + He looked as if he hadn’t taken a bath for month.
    Note: Past Subjunctive (quá khứ giả định) có hình thức giống thì Simple Pát nhưng với động từ TO BE thì phải đổi thành WERE cho tất cả các ngôi.
    - Past Perfect Subjunctive (quá khứ hoàn thành giả định) có hình thức giống thì Past perfect.

    2. Clauses after IT”S TIME, IT”S HIGH TIME:
    * It’s time/ It’s high time có nghĩa là “đã tới lúc” để diễn tả thời gian mà một việc nên được làm ngay.

    a/ Followed by past tense with present meaning:
    Form: It’s time/ It’s high time + S + Vpast subjunctive (V-ed/ were).

    Eg: + It’s time you started to work.
    + It’s high time we set out.
    + It’s time we received our lesson.

    b/ Followed by infinitive.
    Form: It’s time/ It’s high time + (for + O) + V(infinitive).

    Eg: + It’s time for her to go to bed.
    + It’s tome to buy a car.
    3. Clauses after WOULD RATHER:
    * “Would rather” có nghĩa là “mong muốn rằng”
    (Dạng viết tắt: ...’d rather).
    * Mệnh đề theo sau WOULD RATHER có ba cấu trúc như sau:
    a/ Mong muốn ở tương lai:

    S + would rather (that) + S(not) + Vpresent subjunctive/ V (bare infinitive).

    Note: Present subjunctive là hiện tại giả định có hình thức như động từ nguyên mẫu không TO (V bare infinitive)
    Eg: I would rather (that) you call me tomorrow.
    + We would rather he take this train.
    + I would rather (that) she be here tomorrow.
    + I would rather you not call me next Sunday.
    b/ Mong muốn ở hiện tại: (trái với thực tế, không có thật)

    S + would rather (that) + S(not) + Vpast subjunctive/ V-ed/ were).

    Eg: + Henry would rather (that) his girlfriend worked in the same department as he does. (His girlfriend does not work in the same department).
    + Jane would rather (that) it weren’t winter now.
    + I would rather the weather were fine today.

    c/ Mong muốn ở quá khứ: (trái với thực tế, không thật)

    S + would rather (that) + S(not) + Vpast perfect subjunctive/ (had + V-ed/pp).

    Eg: + Roberto would rather we hadn’t left yesterday.
    + John would rather that Mary had gone to school yesterday.
    + I would rather I had passed my last exam.
    * Would rather còn được dùng trong các cấu trúc sau:

    + Ý tương lai/ hiện tại:
    S + would rather (not) + V (bare infinitive) ... (+ than) ....

    Eg: + I would rather stay at home tonight.
    + John would rather go to class tomorrow than today.

    + Ý quá khứ”
     
    Gửi ý kiến