THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ

TIỆN ÍCH CỦA TÔI

Điều tra ý kiến

Theo bạn, Thọ Cương
Đẹp trai quá
Hơi đẹp trai
Nhìn không tệ
Xấu trai
Xấu quá

SELF-STUDY

Thi trắc nghiệm T.A

1

Liên Kết

Welcome

1 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • comparison

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thọ Cương (trang riêng)
    Ngày gửi: 21h:41' 16-06-2015
    Dung lượng: 15.3 KB
    Số lượt tải: 3
    Số lượt thích: 0 người
    Bài 3: So sánh (Comparisons)

    1. So sánh ngang/bằng nhau.
    Hình thức so sánh bằng nhau được thành lập bằng cách thêm “as” vào trước và sau tính từ:
    AS + adj/adv +AS
    Ví dụ: John is as tall as his father.
    This box is as heavy as that one
    2. So sánh hơn/kém.
    Hình thức so sánh bậc hơn được thành lập bằng cách thêm -er than vào sau tính từ (đơn âm tiết) hoặc thêm more +(tính từ từ hai âm tiết trở lên) + than
    Ví dụ You are teller than I am
    John is tronger than his brother
    The first problem is more difficul than the second
    3. So sánh cực cấp.
    a. Hình thức so sánh bậc nhất được thành lập bằng cách thêm đuôi -est vào sau tính từ (đơn âm tiết) hoặc thêm -most vào trước tính từ (tính từ từ hai âm tiết trở lên).
    John is the tallest in the class
    That was the happiest day of my life.
    Maria is the most beautiful in my class
    Để chỉ so sánh kém nhất, chúng ta có thể dùng The leats để chỉ mức độ kém nhất :
    That film is the least interesting of all.
    Tính từ gốc so sánh bậc hơn so sánh bậc nhất
    hot hotter hottest
    small smaller smallest
    tall taller tallest
    Chú ý:
    · Nếu tính từ tận cùng bằng e, chúng ta chỉ thêm -r hoặc -st mà thôi:
    nice nicer nicest
    large larger largest
    ·Nếu tính từ gốc tận cùng bằng phụ âm +y, chúng ta đổi y thành i trước khi thêm -er hoặc -est:
    Happy happier happiest
    Easy easier easiest
    Nhưng nếu tính từ tận cùng bằng nguyên âm + y, y vẫn được giữ nguyên:
    gay gayer gayest
    gray grayer grayest
    ·Nếu tính từ gốc chỉ có một vần và tận cùng bằng một nguyên âm + một phụ âm , chúng ta phải gấp đôi phụ âm trước khi thêm -ẻ hoặc -est
    hot hotter hottest
    big bigger biggest
    b. Thêm more hoặc most vào các tính từ hai vần còn lại và các tính từ có từ ba vần trở lên :
    Attracttive more attractive the most actractive
    Beautiful more beautiful the most beautiful
    4. Tính từ có hình thức so sánh đặc biệt.
    Tính từ gốc so sánh hơn kém so sánh cực cấp
    good better best
    well
    old older elder older/oldest
    bad worse worst
    much
    many more most
    little less least
    far farther/further farthest/furthest
    · Father dùng để chỉ khoảng cách (hình tượng):
    Hue city is father from Hanoi than Vinh city is.
    · Futher, ngoài việc dùng để chỉ khoảng cách, còn có nghĩa thêm nữa (trừu tượng):
    I’ll give you further details.
    I would like to further study.
    Please research it further.
    5. Một số tính từ không dùng để so sánh:
    Không phải lúc nào tính từ/trạng cũng được dùng để so sánh – đó là những tính từ chỉ tính chất duy nhất/ đơn nhất, chỉkích thước hình học (mang tính quy tắc).
    Ví dụ: only; unique; square; round; perfect; extreme; just …
     
    Gửi ý kiến