THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ

TIỆN ÍCH CỦA TÔI

Điều tra ý kiến

Theo bạn, Thọ Cương
Đẹp trai quá
Hơi đẹp trai
Nhìn không tệ
Xấu trai
Xấu quá

SELF-STUDY

Thi trắc nghiệm T.A

1

Liên Kết

Welcome

1 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • conditional sentence

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thọ Cương (trang riêng)
    Ngày gửi: 21h:30' 16-06-2015
    Dung lượng: 128.5 KB
    Số lượt tải: 10
    Số lượt thích: 0 người

    CÂU ĐIỀU KIỆN
    ( Điều kiện cĩ thể xảy ra (probable conditions)
    Trong mệnh đề If loại 1, mệnh đề chính thường ở thì hiện tại, tương lai, hoặc thể mệnh lệnh.
    Mệnh đề IF
    Mệnh đề chính
    
    Simple present

    Future
    Present
    Imperative
    
    If you go to the drug store, buy me a soft drink.
    If Mary calls, I’ll invite her to the concert.
    If Mary should call, I’ll invite her to the concert.
    Trong loại 1, mệnh đề If ở thì hiện tại. Tuy nhiên, chú ý là trong ví dụ thứ 3 cũng cĩ thể sử dụng động từ should. Nghĩa gần như khơng khác nhau giữa ví dụ thứ 2 và thứ 3 ngoại trừ cách dùng should được xem là trịnh trọng hơn. Và should cũng cĩ thể diễn tả sự kém chắc chắn hơn về khả năng Mary gọi điện.
    ( Điều kiện khơng cĩ thật ở hiện tại (present-unreal conditions)
    Mệnh đề IF
    Mệnh đề chính
    
    Simple past
    (be(were)
    S + would/should/could/might + bare_inf
    
    If I had the money, I would buy a motorcycle.
    If John were here, he could fix the plumbing.
    ( Điều kiện khơng cĩ thật ở quá khứ (past-unreal conditions)
    Mệnh đề IF
    Mệnh đề chính
    
    Past perfect (S + had + PP)
    S + would/should/could/might + have + PP
    
    If I had known you were sick, I would have made you some soup.
    Ở đây, câu cĩ nghĩa là tơi đã khơng biết bạn bị bệnh (và cĩ thể bạn đã hết bệnh)
    If you had been here yesterday, you could have seen Pam.
    Trong ví dụ này, rõ ràng là bạn đã khơng cĩ mặt ở đây ngày hơm qua.
    ( Chú ý cả 2 ví dụ đều chỉ các tình huống ở quá khứ, chứ khơng phải ở hiện tại.
    Từ If giúp bạn nhận biết được mệnh đề if. Nhưng khơng phải lúc nào nĩ cũng hiện diện.
    Chú ý các trường hợp đặc biệt sau.
    Loại 1: Should
    If you should get me a letter from Greece, give me a call.
    Should you get me a letter from Greece, give me a call.
    Chú ý rằng trong ví dụ thứ 2, if được bỏ đi, should và chủ ngữ you hốn đổi vị trí.
    Loại 2: were
    If you were taller, you could reach the light.
    Were you taller, you could reach the light.
    Một lần nữa if được bỏ đi. Lần này were hốn chuyển vị trí với chủ ngữ you.
    Loại 3: had
    If I had agreed, Jim would have married me.
    Had I agreed, Jim would have married me.
    Chú ý rằng trong ví dụ thứ 2, if được bỏ đi, và had được hốn chuyển vị trí với chủ ngữ I.
    Trong cả 3 loại này, nghĩa khơng thay đổi đáng kể. Tuy nhiên, hốn vị được xem là tương đối trịnh trọng.
    Unless, cĩ nghĩa tương tự như if not, cũng cĩ thể được dùng trong mệnh đề điều kiện. Hai câu sau cĩ nghĩa tương tự:
    If it doesn’t rain, we’ll go to the lake.
    Unless it rains, we’ll go to the lake.
    Exercise 1: Supply the correct tense of the verb in parentheses.
    If today (be) Sunday, we would go to the beach.
    If we (invite) her, she might go dancing with us.
    If I finish the work in time, I (go) to the football game.
    If he (have) your address, he would have written to you.
    Unless they (pass) their examinations, they would join the army.
    If he had told them the truth, they (not punish) him.
    These plants will die if you (not water) them regularly.
    What you (do) if she refuses your invitation?
    He never does his homework. If he (do) his homework, he (not worry) about his examinations.
    It’s too bad we lost the game. If you (play) for us, we (win).
    Sentence Transformation :

    1.

    + Qui tắc:
    Không thay đổi thì.
    Chỉ thay đổi ở mệnh đề IF / UNLESS: phủ định  khẳng định .
    EX a- If you are not careful, you will cut yourself with that knife.
    Unless ........
    b- Unless you like this one, I’ll bring you another.
    If ................

    He would cause an accident if he didn’t drive carefully.
    Unless ........
    You would have lost all of your money unless you hadn’t invested it wisely.
    If ...............


    2.


    + Chú ý : Dạng này chỉ dùng ở câu điều kiện loại 1.

    EX: a-
     
    Gửi ý kiến