THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ

TIỆN ÍCH CỦA TÔI

Điều tra ý kiến

Theo bạn, Thọ Cương
Đẹp trai quá
Hơi đẹp trai
Nhìn không tệ
Xấu trai
Xấu quá

SELF-STUDY

Thi trắc nghiệm T.A

1

Liên Kết

Welcome

1 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • phân động từ

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thọ Cương (trang riêng)
    Ngày gửi: 21h:41' 16-06-2015
    Dung lượng: 17.9 KB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    Phân động từ – động tính từ (Participles)

    1. Định nghĩa: Phân động từ là từ do động từ tạo ra và nó có đặc tính như một tính từ.

    2. Các dạng của Phân động từ:

    ACTIVE(Chủ động)
    PASSIVE(Bị động)
    
    a/ PRESENT …..
    writing
    being written
    
    b/ PAST …..
    writing
    written
    
    c/ PERFECT …..
    having written
    having been written
    
    
    3. Phân động từ đi cùng với tân ngữ, hoặc tân ngữ + tính từ của nó, gọi là phân động từ.
    Ví dụ: Sitting at the window, he thought of his girl friend.
    Watching the white clouds, she felt very sad.
    Phân động từ có dạng sau:
    a/ V-ing + phân từ: Tức là verb thêm đuôi ING vào cuối
    b/ Quá phân từ : Mà được tạo thành bằng cách thêm ED vào sau Động từ bất quy tắc, còn Những động từ Bất qui tắc thì phải học thuộc lòng, và Cột cuối cùng là Past Particple (PII).

    4. Theo luật chung:
    4.1. Present Participle:
    Hiện phân từ của động từ đều tận cùng bằng (+ING) visiting going, ending, walking, …
    a. Nếu động từ có E câm ở cuối , ta bỏ E đi rồi mới thêm ING:
    work – working
    drink – drinking
    b. Nếu động từ ở cuối có phụ âm, và trước phụ âm mà có một nguyên âm, ta phải gấp đôi phụ âm rồi mới thêm ING:
    cut – cutting
    run – running
    c. Nếu động từ có IE ở cuối , ta đổi IE thành Y rồi mới thêm ING
    tie – tying
    die – dying
    lie – lying
    4.2 Về quá khứ phân từ:
    4.2.2: Có quy tắc (Regular verbs).
    a. Nếu động từ có E câm ở cuối, ta bỏ E đi rồi mới thêm -ING:
    invite – invited
    smile – smiled
    b. Nếu động từ ở cuối có phụ âm, và trước phụ âm mà có một nguyên âm , ta phải gấp đôi phụ âm rồi mới thêm ING:
    rub – rubbed
    stop – stopped
    c. Nếu động từ có kết thúc Y, ta đổi Y thành IE rồi mới thêm ED.
    study – studied
    carry – carried
    4.2.3: Bất quy tắc (Irregular verbs).

    5. Phân động tự có thể dùng làm tĩnh từ thực sự
    Ví dụ:Working woman (đứa bé tươi cười)
    Sleeping child (thằng bé đang ngủ)
    Broken glass (cái ly vỡ)




    6. Trạng từ có gốc từ Phân động từ:
    a. Thêm LY thì thành trạng từ :
    mockingly (một cách chế nhạo).
    undoubtedly ( một cách chắc chắn – không nghi ngờ).
    b. Chia ở lối so sánh sẽ giống như các tính từ có nhiều âm tiết (đa âm), bằng MORE và MOST.
    Ví dụ:It is difficult to find a more charming partner.
    He is considered the most admired person of those.
    c. Dùng làm danh từ khi có mạo từ THE đứng trước.
    Ví dụ:He is not more among the living.
    It was very difficult to find him among the wounded at the battlefield.

    7. Phân động từ dùng để:
    a. Động từ tiếp diễn sau “TO BE”.
    b. Dùng sau động từ về tri giác như: see, hear, feel, etc… thay choinfinitive để chỉ việc đang diễn tiếp.
    Ví dụ:
    Do you hear her calling?
    Did you see the girls walking in the park?
    I saw them walking in the park very late last night.
    c. Chỉ một việc đồng thời xảy ra với động từ chính:
    Ví dụ:
    He came running to see his close girlfriend.
    Step by step, they followed dancing.
    d. Chỉ một việc cùng xảy ra hoặc ngay trước việc khác
    Ví dụ:
    He came to visit her, bringing his son with him.
    Hearing the noise outside, we rush out of the room at once.

    8. Phân động từ có thể dùng làm tính từ để bổ nghĩa cho danh từ ấy.
    Ví dụ:
    The boy wearing the blue jeans is his son.
    Taking morning exercise everyday, you can improve your health.
    Having been built, the ship was checked carefully.
    9. Không dùng Phân động từ làm động từ:
    Ví dụ:
    1- He typed a letter. (sai)
    =>He has typed a letter. (đúng)
    2- The children going downstairs. (sai)
    =>The children are going downstairs. (đúng)


     
    Gửi ý kiến