THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ

TIỆN ÍCH CỦA TÔI

Điều tra ý kiến

Theo bạn, Thọ Cương
Đẹp trai quá
Hơi đẹp trai
Nhìn không tệ
Xấu trai
Xấu quá

SELF-STUDY

Thi trắc nghiệm T.A

1

Liên Kết

Welcome

2 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • tỉnh lược

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thọ Cương (trang riêng)
    Ngày gửi: 21h:41' 16-06-2015
    Dung lượng: 16.9 KB
    Số lượt tải: 2
    Số lượt thích: 0 người
    Tỉnh Lược (Astractions)

    1. Pronoun + Auxiliary or Defective/Modal Verbs (Đại danh từ + trợ động từ)
    I’ve
    = I have
    
    We’ve
    = we have
    
    You’ve
    = you have
    
    I’d
    = I had , I would
    
    He’d
    = he had, he would
    
    I’m
    = I am
    
    He’s
    = he is , he has
    
    We’re
    = we are
    
    You’re
    = you are
    
    It’s
    = it is
    
    ’twas
    = it was
    
    That’s
    = that is
    
    There’s
    = there is
    
    I’ll
    = I will, shall
    
    ’twill
    = it will
    
    Let’s
    = let us
    
     2. Auxiliary or Defective + Negative (Trợ động từ + Not)
    To be :
    Isn’t
    = is not
    
    Wasn’t
    = was not
    
    Weren’t
    = were not
    
    To have :
    Haven’t
    = have not
    
    Hasn’t
    = has not
    
    To do :
    Don’t
    = do not
    
    Doesn’t
    = does not
    
    Didn’t
    = did not
    
    Can:
    Can’t
    = can not
    
    Couldn’t
    = could not
    
    Will:
    Won’t
    = will not
    
    Wouldn’t
    = would not
    
    Shall :
    Shan’t
    = shan not
    
    Shouldn’t
    = should not
    
    Must:
    Mustn’t
    = must not
    


    2. Cách dịch câu “PHẢI KHÔNG“/ Câu hỏi đuôi (Tag Questions)
    Với câu hỏi “phải không” ta phải nhớ các luật sau đây:
    1/ Thể tỉnh lược thường dược dung cho câu hỏi ”phải không? – hỏi đuôi”.
    Ví dụ: You love me, don’t you?
    You don’t love me, do you?
    2/ Nếu phần thứ nhất (chính) là thể phủ định , câu hỏi sẽ là khẳng định.
    Ví dụ: John doesn’t learn English, does he?
    3/ Nếu phần thứ nhất (chính) là thể khẳng định câu hỏi sẽ là phủ định.
    Ví dụ: John learns English, doesn’t he?
    4/ Nếu chủ từ của động từ ở phần thứ nhất (chính) là danh từ , ta phải dùng đại từ danh tự thay nó ở câu hỏi.
    Ví dụ: John learns English, doesn’t he?
    Hoa met her last night, didn’t she?

     
    Gửi ý kiến